1 cuộn vải địa bao nhiêu m2

1 cuộn vải địa bao nhiêu m2

ỔN ĐỊNH HÓA NỀN ĐẤT YẾU BẰNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT TS VÀ TRE HOẶC CỪ TRÀM.

Đất bùn và đất sét yếu rất phổ biến ở châu Á. Nhiều khi để cho thiết bị thi công vào san lấp được phải tổn thất một lượng đáng kể đất đắp. Trong nhiều trường hợp đất yếu, ngay cả việc trải vải cũng không thể thực hiện được bằng các phương pháp truyền thống. vải địa kỹ thuật

vải địa kỹ thuật, vải địa kỹ thuật không dệt, vải địa kỹ thuật dệt, vải địa

Xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật

Trải vải địa kỹ thuật TS trước khi đắp đất

Vải địa kỹ thuật TS trải trên nền đất yếu dùng với vật liệu truyền thống như tre hoặc cừ tràm tỏ ra là phương pháp hữu hiệu trong công tác san lắp và đắp đất trên nền đất yếu (CBR <1). Phương pháp này được áp dụng đầu tiên nhằm cho phép đắp đất nhanh chóng với các thiết bị thi công thông thường. Vải địa kỹ thuật TS đã được sử dụng cùng với tre hoặc cừ tràm một cách thành công trong nhiều dự án, thí dụ như công trình san lắp ở Malaysia trên nền đất yếu sau 20m có sức kháng cắt từ 1 đến 5kPa.

Lĩnh vực áp dụng.

– San lắp các hố đào hầm mỏ.

– Đắp đường trên nền bùn hoặc đất yếu.

– Đường thi công, đường nông thôn.

Lợi ích sử dụng vải địa kỹ thuật TS.

– Tạo sàn đạo thi công vận chuyển và san lấp mặt bằng.

– Ngăn ngừa biến dạng sóng bùn và đẩy trồi trong quá trình đắp lấn.

– Ngăn ngừa sự thâm nhập và tổn thất đất đắp.

– Giảm khối lượng đất đắp.

– Bọc chặt đầu của hệ thống bấc thấm để gia tăng tóc độ cố kết và ngăn ngừa đất nền thâm nhập vào lớp thoát nước của nền xử lý bằng bấc thấm.

– Tạo thuận lợi cho việc truyền lực tối đa từ cốt tre vào đất đắp.

Các tiêu chuẩn quan trọng trong thiết kế vải địa kỹ thuật.

– Sức kháng chọc thủng cao.

– Kết hợp tối ưu về cường độ chịu kéo cao và độ giãn dài lớn.